Chọn ngôn ngữ

Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Danh ngôn

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Thị Thu Hà)
  • (Phạm Thị Thanh)
  • (Nguyễn Thanh Bình)
  • (Hoàng Nam Trung)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Truyện cười

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết Website

    Chào mừng quý vị đến với THCS Phan Đình Phùng School Website.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    axit bazo muối

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: K Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:39' 04-04-2009
    Dung lượng: 82.5 KB
    Số lượt tải: 39
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: Tuần:
    Ngày dạy: Tiết:
    AXIT-BAZƠ-MUỐI

    I/ Mục tiêu:

    Hs hiểu và biết cách phân loại axit, bazơ, muối theo thành phân hoá học và tên gọi của chúng
    + Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axit, các nguyên tố hiđrô này có thể thay thế bằng kim loại
    + Phân tử bazơ gôm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit.
    II/ Chuẩn bị:
    Bảng nhóm, bút dạ
    Bảng phụ: Tên, công thức, thành phần, gốc… của một số axit thường gặp
    Một số miếng bìa có ghi công thức của một số loại hợp chất vô cơ (oxit, bazơ, axit, muối)… để HS chơi trò chơi.
    III/ Phương pháp:
    Hoạt động nhóm, đàm thoại.
    IV/ Tiến trình tổ chức giờ học:
    1. ổn định lớp:
    2. Kiểm tra :
    Nêu các tính chất hoá học của nước, viết các PTPƯ minh hoạ.
    Nêu khái niệm, công thức chung của oxit, có mấy loại oxit? Mỗi loại lấy một ví dụ minh hoạ.
    (- Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
    - Công thức chung RxOy
    - Phân loại: 2 loại
    - Oxit axit: SO3, P2O5
    - Oxit bazơ: Na2O, CuO.)
    3. Các hoạt động học tập
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    
    
    GV yêu cầu HS lấy 3 ví dụ về axit
    HS: Ví dụ HCl, H2SO4, HNO3

    GV: Em hãy nhận xét điểm giống và khác nhau trong thành phần phân tử của các axit trên?
    HS: Nhận xét
    Giống nhau: Đều có nguyên tử H liên kết gốc axit.
    Khác nhau: Các nguyên tử H liên kết với các gốc axit khác nhau

    GV: Từ nhận xét trên, hãy rút ra định nghĩa axit
    HS: Nêu định nghĩa





    GV: Nếu kí hiệu công thức chung của gốc axit là B, hoá trị là b ( Em hãy rút ra công thức chung của axit
    HS: Công thức hh chung của axit: HbB



    GV: Giới thiệu
    Dựa vào thành phần có thể chia axit thành 2 loại
    + Axit không có oxi
    + Axit có oxi
    ( Các em hãy lấy ví dụ minh hoạ cho 2 loại axit trên
    HS Lấy ví dụ

    GV hướng dẫn HS làm quen với một số gốc axit thường gặp.



    GV: Hướng dẫn HS đọc tên axit không có oxi
    GV: Yêu cầu HS đọc tên các axit: HCl, HBr

    GV: Giới thiệu tên của các gốc axit tương ứng: Chuyển đuôi “hiđric” thành đuôi “ua”
    Ví dụ:
    -Cl: Clorua
    =S: Sun fua


    GV: Giới thiệu cách đọc tên axit có oxi


    GV: Yêu cầu HS đọc tên các axit: H2SO4, HNO3……




    GV: Yêu cầu HS đọc tên các axit: H2SO3, HNO2

    GV: Giới thiệu tên của gốc axit tương ứng theo nguyên tắc chuyển đuôi “ic” thành “at”; “ơ” thành “it”
    ? Em hãy cho biết tên của các gốc axit: =SO4, -NO3, =SO3
    HS:
    =SO4 Sunfat
    -NO3 Nitrat
    =SO3 Sunfit




    HS: H2S; H2CO3, H3PO4




    GV: Yêu cầu HS lấy 3 ví dụ
    ? Em hãy nhận xét thành phần phân tử của các bazơ trên
    ? Vì sao trong thành phần phân tử của mỗi bazơ chỉ có một nguyên tử kim loại
    ? Số nhóm OH có trong một phân tử bazơ được xác định như thế nào
    HS: Nhận xét
    Có một nguyên tử kim loại , một hay nhiều nhóm (OH)
    Vì hoá trị nhóm OH là I
    Số nhóm OH được xác định bằng hoá trị của kim loại(Kim loại có hoá trị bao nhiêu thì phân tử bazơ có bấy nhiêu nhóm OH)

    GV: Từ nhận xét trên, hãy rút ra định nghĩa Bazơ
    HS: Nêu định nghĩa




    GV: Em hãy viết công thức chung của bazơ



    GV: Hướng dẫn cách đọc tên bazơ




    GV; Yêu cầu HS đọc tên các bazơ ở phần ví dụ
    HS:
    NaOH: Natri hiđroxit
    Fe(OH)2: Sắt(II) hiđroxit
    Fe(OH)3: Sắt(III) hiđroxit


    GV: Thuyết trình phần phân loại

    GV: Hướng dẫn HS sử dụng bảng tính tan để lấy ví dụ về tính
     
    Gửi ý kiến